THABAC PL
THABAC PL
TV BLUE

THABAC PL

  • Công dụng :
    • Kiểm soát Vibrio mạnh mẽ nhất, khống chế tốt khuẩn Vibrio trong thời gian điều trị bệnh chết sớm (EMS).
    • Phân hủy hữu cơ mạnh mẽ, sạch nước .
    • Giữ cho tôm có đường ruột mạnh khỏe, tăng sức đề kháng, kháng bệnh.
  • Thành phần :
    Bacillus spp (6 chủng)
    Pediococcus acidilactici
    Chất mang vừa đủ
  • Quy cách :
    200 g
Thông tin ứng dụng kỹ thuật

Ương vèo ngày càng phổ biến vì những hiệu quả vượt trội mà nó mang lại và đang là xu hướng phát triển của hiện nay

  • Ương vèo sang ra ao đất.
  • Ương vèo sang ra ao bạt để nuôi nhiều giai đoạn.

Mang nhiều ưu điểm

  • Giảm chi phí khi nuôi trong diện tích nhỏ.
  • Phòng được một số bệnh trong giai đoạn nhỏ.
  • Quản lý và nuôi được mật độ rất cao.
  • Tái vụ nhanh và liên tục.
  • Tạo bước chạy đà để tôm phát triển tốt khi đưa sang môi trường mới.

Thách thức

  • Chất lượng con giống và hạ tầng đầu tư.
  • Tỷ lệ sống bị ảnh hưởng.
  • Kiểm soát chất lượng nước gặp khó khăn.
  • Ủ bệnh, nhiễm bệnh và các sự cố khác trong quá trình ương vèo.

Khó khăn là gì ???

  • Không đạt được số lượng giống mong muốn làm lỡ vụ.
  • Chất lượng tôm ương không được tốt sẽ gây khó khăn cho những giai đoạn nuôi kế tiếp.
  • Đầu tư vào kiểm soát môi trường chưa thật sự tương xứng với sức tải của ao.
  • Mật độ quá cao làm tôm rất nhạy cảm với sự biến động của môi trường, đặc biệt là khi nhiễm khuẩn rất dễ cảm nhiễm đồng loạt làm thất bại ngay trong quá trình ương vèo.

Giải pháp khắc phục đồng bộ

  • Chọn được mẻ giống tốt (điều này quá quan trọng).
  • Đầu tư đủ hạ tầng (để hạn chế thay đổi nhiệt độ, oxy, tảo).
  • Chất lượng nước đầu vào trong giai đoạn ương vèo phải được xử lý nghiêm ngặt hơn.
  • Có kế hoạch chăm sóc tôm (quy trình ương) bằng dinh dưỡng, phòng ngừa, khoáng, vi sinh, đo đạc môi trường và cả kiến thức cho việc ương vèo. Quan điểm là tôm khỏe nhất trong khả năng mình làm được.
  • Không ương quá lâu trong ao vèo vì sẽ ảnh hưởng đến sức tải của môi trường ao.
  • Kiểm soát được hệ vi khuẩn có lợi trong ao, ngăn ngừa, ức chế sự phát triển của các vi khuẩn có hại.

Liệu có thể kiểm soát được tốt hơn các vấn đề không thể nhìn thấy

Vi khuẩn gây hại Vibrio spp, ngọn nguồn của những mầm bệnh.

Vi sinh, một mắt xích quan trọng cho quản lý chất lượng nước và ức chế Vibrio spp. Tuy nhiên, để xử lý được môi trường luôn quá tải như ao vèo thì không phải loại vi sinh nào cũng có thể làm được.

ThaBac PL sẽ góp phần vào việc quản lý chất lượng nước rất chuyên biệt cho quá trình ương vèo với mật số và hoạt lực cực cao của vi sinh với các tính năng mạnh mẽ:

  • Tổ hợp của nhiều loại vi sinh và sản sinh các enzyme đa dạng.
  • Dễ dàng sinh khối tốt mà không chịu nhiều áp lực từ môi trường.
  • Chứa chủng Pediococcus acidilactici chỉ làm được nhiệm vụ ức chế Vibrio spp mà không xử lý nước.
  • Mật số vi sinh và hoạt lực mạnh gấp 10 lần vi sinh thông thường, nhanh chóng giải quyết các vấn đề về chất lượng nước.

Phương thức cạnh tranh và ức chế của Vibrio spp của vi sinh ThaBac PL

  • Phân hủy hữu cơ làm mất giá thể/thức ăn của Vibrio.
  • Sản sinh ra nhiều enzyme và antimicrobial kháng khuẩn, cùng với Pediococcus acidilactici (sinh lactic) luôn tạo ra lợi thế màng sinh học ngay từ đầu.
  • Màng sinh học (biofilm) là một lớp polyme ngoại bào, bao bọc một nhóm vi khuẩn, làm ức chế tăng sinh và giao tiếp của vi khuẩn Vibrio (quorum sensing), làm bất hoạt khả năng tạo ra độc lực của chúng.

Một lợi thế không nhỏ trong ao tôm thịt, nên dùng ThaBac PL sau khi diệt khuẩn nước hoặc khi môi trường xấu đi nhằm tái tạo lại hệ vi sinh có lợi với tốc độ cao nhất để tránh sự xâm nhập trở lại của Vibrio và kịp thời quản lý chất lượng nước.

Hạn chế được bệnh tôm và giúp tôm có sức khỏe tốt sẽ là một lợi thế không nhỏ cho những giai đoạn nuôi kế tiếp

THABAC PL - VI SINH CHUYÊN BIỆT -MẠNH MẼ NHẤT QUẢN LÝ BỆNH PHÂN TRẮNG TỪ TRẠI GIỐNG VÀ ƯƠNG VÈO

Điều kiện sử dụng

Liều dùng

Định kỳ

Trại giống

1 – 3 g/m3

1 ngày/lần

Ươm vèo

10 – 15 g/100 m3

2 ngày/lần

 

* Lưu ý: Tùy vào mật độ tôm ương và điều kiện chất lượng nước của bể ương để ứng dụng liều lượng thích hợp.

 THABAC PL TRONG ƯƠNG VÈO-TRẠI GIỐNG TẠO HỆ BIOFILM SINH HỌC VỮNG MẠNH  VÀ HỆ VI SINH CỤC MẠNH TRONG AO

Một số hệ thống ao ương vèo hiện nay

Untitled-1

Tiêu chuẩn cho nguồn nước ao ương

Mật độ: 1.000 – 3.000 con/m2, lựa chọn con giống thích hợp

STT

Chỉ tiêu theo dõi

Hệ số thích hợp

1

Độ mặn

10 - 30‰

2

Nhiệt độ

28 - 32°C

3

pH

7.7 – 8.1

4

Độ kiềm

120 – 160 mg/L

5

Oxy hòa tan

5 – 6.5

6

Độ trong (màu tảo)

0.3 – 0.4 m

7

Mực nước

0.6 – 0.8 m

8

Các chỉ tiêu khí độc

Không có

 

Ương nuôi (ao vèo)

  • Tiêu chí chọn giống luôn phải là tôm test sạch bệnh, đặc biệt lưu ý đến bệnh gan tụy AHPND/EMS và vi bào tử trùng EHP hiện nay.
  • Gây màu nước trong những ngày đầu thả nuôi là tiêu chí quan trọng. Tiêu chí này ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và tỷ lệ sống của tôm ương.
  • Trong 3 - 4 ngày đầu có thể không cần thay nước trong quá trình ương nuôi, lượng thay nước lần đầu tiên không quá 5%. Cho ăn 6 lần/ngày, lượng ăn 30 - 35g cho 100.000 con/cử.
  • Nên duy trì mật độ ương nuôi 1.500 - 3.000 con/m2 để đạt được điều kiện chăm sóc tối ưu nhất.
  • Kiểm tra sức khỏe tôm thông qua gan, ruột và màu sắc khối cơ .
  • Kiểm tra thường xuyên các chỉ tiêu chất lượng nước (Ca, Mg, Kiềm, pH, khí độc) để xử lý linh hoạt, siphon hàng ngày để loại bớt hữu cơ và kiểm soát thức ăn dư thừa.
  • Áp dụng vi sinh ThaBac PL và các loại khoáng chất (Growmin, MixBoom, Alka Up) trong quá trình ương nuôi.
  • Để duy trì chất lượng nước và khoáng chất trong quá trình ương nuôi thì việc ứng dụng vi sinh cùng các khoáng chất cần sử dụng định kỳ có sự liên tục.

Bảng ước lượng sản phẩm cho một chu kỳ sử dụng và lặp lại đến hết chu kỳ ương nuôi (khoảng 20 – 24 ngày)

Áp dụng cho ao ương 300 m2 với mực nước 0.7 – 0.8m. Mật độ ương nuôi 1.500 – 3.000 con/m2

STT

Sản phẩm

Thời gian

Liều lượng

Lưu ý

1

GrowMin

5 – 6 giờ chiều

1 – 1.5 kg

Pha với nước, tạt trực tiếp

2

MixBoom

5 – 6 giờ chiều

1 – 1.5 kg

Pha với nước, tạt trực tiếp

3

Alka Up

9 – 10 giờ tối

2 kg

Pha với nước, tạt trực tiếp. Sử dụng khi độ kiềm < 120 mg/L

4

ThaBac PL

9 – 10 giờ sáng

30 g

Pha với nước, tạt trực tiếp

5

Mật đường

9 – 10 giờ sáng

1 – 2 kg

Tùy vào điều kiện thực tế

 

ThaBac PL xử lý nước trong giai đoạn ương vèo và thích hợp cho nhiều dạng ao ương (ương trong nhà, ương có che lưới lan, ương ngoài trời không che lưới)

Untitled-2
 

SẢN PHẨM CÙNG NHÓM

LALSEA PL PACK
Công dụng :
  • Phân hủy hữu cơ.
  • Giảm khí độc Ammonia.
  • Kiểm soát mầm bệnh.
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG SẢN XUẤT CÁ GIỐNG
NUTRI RHODO
Công dụng :
NUTRI RHODO là dưỡng chất quan trọng cho quá trình tăng sinh thứ cấp của vi khuẩn quang hợp (vi sinh thối).
Dinh dưỡng sinh khối vi sinh quang hợp
LALSEA BIOREM
Công dụng :
  • Thúc đẩy loại bỏ Amoniac thông qua hấp thụ trực tiếp Amonia.
  • Xử lý hữu cơ bằng biện pháp sinh học và tối ưu hóa quá trình phân giải Nitơ trong ao.
  • Hoạt động tốt trong điều kiện độ mặn cao.
  • Nâng cao năng suất ao trong điều kiện nuôi thâm canh.

icon_youtube-15-04

Cải thiện chất lượng nước trong bể và ao nuôi trồng thủy sản
NIAZYME
Công dụng :
  • Cung cấp vi sinh vật có lợi từ đáy ao nuôi, giúp giải quyết triệt để bùn đáy hữu cơ từ chất thải của tôm cá, xác tảo chết.
  • Giảm bớt sự hình thành vùng yếm khí trong ao là nguyên nhân phát tán vi khuẩn gây bệnh cho vật nuôi.
  • Vi sinh được nuôi cấy trên nền khoáng chất giúp duy trì khả năng xử lý lâu dài hơn.
  • Hỗn hợp vi sinh được chọn lọc mang tính thích nghi cao, xử lý được trong mọi điều kiện ao nuôi.

Review sản phẩm:

 icon_youtube-15-04

Cung cấp vi sinh có lợi cho ao nuôi
BACWAT
Công dụng :
  • Xử lý nước và đáy ao, ổn định chất lượng nước và hệ sinh thái ao nuôi.
  • Phân hủy chất hữu cơ lơ lửng, xác tảo tàn, phân tôm và thức ăn dư thừa.
  • Bổ sung và tạo hàng rào liên kết vi sinh vật, cạnh tranh dinh dưỡng, tiết enzyme kháng khuẩn ức chế nhiều nhóm vi sinh vật gây thối, gây hại trong nước ao nuôi thủy sản.
  • Tăng cường quá trình nitrate hóa, ngăn hình các khí độc, tảo có hại và đối kháng mạnh mẽ với nhóm vi khuẩn gây bệnh Vibrio spp.

Review sản phẩm:

icon_youtube-15-04
Vi sinh viên xử lý hiệu quả đáy ao nuôi
HEROBAC Lite
Công dụng :
  • Xử lý các chất hữu cơ phức tạp làm ảnh hưởng đến chất lượng nước: xanh nước, sậm màu đỏ, bọt trắng khó tan,… làm tốt chất lượng nước trong ao.
  • Tái phục hồi và luôn duy trì mật độ vi sinh có lợi tốt nhất trong ao, đẩy nhanh khởi điểm của chu trình mới trong giai đoạn tảo tàn, sụp tảo.
  • Chủng vi sinh phù hợp để xử lý linh hoạt trong những điều kiện nuôi trồng khắc nghiệt nhất.

Review sản phẩm:

icon_youtube-15-04
Vi sinh đa chủng cho khả năng xử lý sinh học tối ưu