LÀM THẾ NÀO ĐỂ SỬ DỤNG VI SINH MỘT CÁCH CÓ HIỆU QUẢ?

  • Thứ hai, 26/10/2020, 16:42 GMT+7
  • Lượt xem: 360

Sử dụng men vi sinh là một ứng dụng cần thiết trong môi trường nuôi trồng thủy sản vì chúng mang lại nhiều lợi ích tích cực cho môi trường ao nuôi thủy sản.

Một số công dụng chính có thể kể đến như sau

  • Xử lý ô nhiễm hữu cơ: thức ăn, phân, xác tảo,… và chuyển hóa thành chất không độc.
  • Kiểm soát tảo và các yếu tố môi trường giúp cân bằng hệ sinh thái tốt hơn.
  • Cung cấp và duy trì lợi khuẩn trong ao (nền tảng vi sinh) để duy trì lợi thế chiếm chỗ, cạnh tranh dinh dưỡng và ức chế sự phát triển với vi khuẩn có hại.

Những hiệu quả của vi sinh có thể nhìn thấy được trên thực tế

  • Màu nước sáng đẹp, ít lợn cợn hữu cơ sau khi xử lý và duy trì ổn định trong suốt quá trình nuôi.
  • Khả năng chuyển đổi màu nước (giảm tảo khi sử dụng vào ban đêm hoặc ngâm, ủ với mật đường, cám gạo sử dụng để gây màu).
  • Sạch đáy, sạch bạt, ổn định màu nước và các chỉ tiêu môi trường, ít tạo ra các khí độc trong thời gian nuôi.

Men vi sinh sẽ không hiệu quả khi nào?

  • Chất lượng của vi sinh đang sử dụng.
  • Liều lượng dùng chưa đạt yêu cầu, định kỳ sử dụng quá dài, thời điểm sử dụng. Những vấn đề này thường liên quan nhiều đến nhìn nhận từ thực tế, mật độ, màu nước cuả ao nuôi.
  • Oxy hòa tan trong ao thấp làm vi sinh hiếu khí sẽ hoạt động ít hiệu quả hơn. Ao đất nước quá đục do phù sa, lơ lửng và chất hữu cơ quá nhiều (xử lý 1 lần sẽ chưa mang lại hiệu quả).
  • Độ kiềm giảm thấp gây ra biến động lớn về pH làm giảm hiệu quả của vi sinh.
  • Độ mặn quá cao thì hầu hết vi sinh không thể có tác dụng tốt (tiêu chí quan trọng để đánh giá hoạt lực của vi sinh).
  • Nồng độ tồn lưu của các chất sát khuẩn trong nước (Chlorin, BKC, Glutaraldehyde,…).
  • Môi trường tồn tại nhiều động vật nguyên sinh, protozoa, rotifer sẽ làm mất tác dụng của vi sinh và mất tảo, ốc hến trong ao (làm trong nước, giảm kiềm, dao động pH).

Một số phương pháp thực tế để sử dụng vi sinh hiệu quả hơn

  • Lựa chọn sản phẩm vi sinh, đánh giá tình trạng ao nuôi, mật độ, thời điểm sử dụng, định lỳ sử dụng, tần suất sử dụng.
  • Giảm bớt độ đục bằng cách thay nước, đánh hoạt chất lắng tụ. Thay nước giảm mật độ tảo, hữu cơ, vôi CaO sử dụng vào ban đêm cũng cho tác dụng làm giảm bớt mật độ tảo. Những vấn đề này giúp giảm áp lực xử lý cho vi sinh.
  • Xử lý nhầy nhớt, keo đặc nước làm giãn nước để vi sinh xử lý hiệu quả hơn.
  • Nên diệt khuẩn trong nước khi nhiễm nguyên sinh động vật, Protozoa, Zoothamnium.
  • Đối với các dòng vi sinh vật hiếu khí thì cần đảm bảo nhu cầu oxy cao để tạo tính hoạt hóa tốt nhất cho vi sinh.
  • Một xu hướng chung thường thấy, đa chủng vi sinh sẽ cho hiệu quả cao hơn và bỗ trợ nhau trong các giai đoạn xử lý.
  • Lưu ý thêm trong quá trình sinh khối vi sinh nên giữ ngưỡng pH không quá thấp < 4.0 (bất lợi cho vi sinh). Vi sinh vật xử lý đa phần là dị dưỡng nên việc bổ sung các nguồn dinh dưỡng như cacbonhydrat (đường, mật đường), khoáng đa vi lượng, nấm men,... là cần thiết để vi sinh vật có thể sinh khối được tốt hơn.
  • Một mẻ vi sinh ủ thành công sẽ cho mùi thơm, quan sát kỹ thấy nhăm nhăm trên mặt nước, có pH từ 4 - 5. Đối với ủ yếm khí > 48 giờ sẽ vi sinh sinh khối sẽ có mùi thơm, trên mặt có lớp màng và nhiều bóng hơi màu trắng.

Hiểu rõ hơn về vi sinh chất lượng

  • Chủng loài, sự thuần chủng và tính ổn định trong xử lý nước (vi sinh bị thoái hóa).
  • Sự sàng lọc và lựa chọn chủng cho khả năng xử lý ô nhiễm cũng như công nghệ sản xuất của vi sinh.
  • Khả năng sinh khối, sống sót và làm việc được trong nhiều điều kiện ao nuôi (đa dạng trong điều kiện sống và xử lý môi trường.
  • Sản sinh enzyme (protease, amylase, lipase, xenlulosa), tạo ra các hoạt tính kháng khuẩn.
  • Quan trọng hơn nữa là tính rộng muối, cho hiệu quả xử lý từ vùng nuôi có độ mặn thấp đến cao (0 - 45‰).

Vi sinh SOILMAX và sự khác biệt

soilmax_100g-200g_GMP_06102020web_1
  • Kết hợp đa chủng vi sinh (Bacillus spp, Pediococcus acidilactici).
  • Chọn lọc tính năng xử lý.
  • Phù hợp với nhiều điều kiện môi trường khác nhau.
  • Ứng dụng hiệu quả với liều lượng thấp.
  • Độ rộng muối của vi sinh rất cao (0 - 50 ‰).

Tính năng của SOILMAX

  • Khả năng xử lý hữu cơ cao.
  • Sạch nước, sạch đáy, sạch bạt.
  • Duy trì môi trường ổn định trong suốt vụ nuôi.

Chúng tôi đã có được rất nhiều thành công trong quản lý môi trường và kiểm soát màu nước với SOILMAX ở mật độ 200 - 350 con/m2

SOILMAX_2-01

Xem chi tiết sản phẩm SOILMAX: https://thanvuong.com/vn/soilmax-1565322608.html

Kiểm soát chất lượng nước 1 cách ổn định sẽ góp 1 phần cho sự thành công của vụ nuôi

Phòng Kỹ thuật Công ty Thần Vương

Ý kiến bạn đọc