Bổ sung nerolidol giúp cá rô phi tăng trưởng và tăng chất lượng thịt

  • Thứ bảy, 28/12/2019, 10:00 GMT+7
  • Lượt xem: 451

 

     Nuôi trồng thủy sản là một ngành sản xuất thực phẩm đang phát triển nhanh chóng trên toàn cầu. Sản xuất nuôi trồng thủy sản cung cấp một nguồn protein và các vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Tuy nhiên, việc mở rộng sản xuất nuôi trồng thủy sản đã đi kèm với việc sử dụng các hệ thống nuôi thâm canh, từ đó tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh và tỷ lệ tử vong của cá. Người ta thường sử dụng kháng sinh nhưng không được khuyến khích vì sự xuất hiện của vi khuẩn kháng kháng sinh, tác dụng phụ của môi trường, sự thay đổi trong cộng đồng vi sinh vật.

   Việc bổ sung nerolidol vào chế độ ăn của cá rô phi nuôi giúp cải thiện sự tăng trưởng và hiệu suất của cá cùng với việc tăng chất lượng thịt.

   Mục đích của nghiên cứu là đánh giá việc bổ sung chế độ ăn uống với nerolidol tự do hoặc nanoencapsulated nerolidol cải thiện hiệu suất tăng trưởng, tình trạng chống oxy hóa thịt và acid béo phi lê trong cá rô phi sông Nile.

Tại sao thêm nerolidol vào thức ăn cho cá

   Các nhà sản xuất thuốc đang bắt đầu thay thế các sản phẩm tự nhiên và phụ gia dinh dưỡng giúp tăng cường hệ thống chống oxy hóa. Bao gồm các loại tinh dầu và các hợp chất biệt lập của chúng như sesquiterpen.

   Sesquiterpenes là C-15 terpenoids xảy ra dưới dạng hydrocacbon hoặc ở dạng oxy hóa như rượu, ketone, aldehyde, acid hoặc lacton tự nhiên. Là những thành phần quan trọng của tinh dầu với nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất cá. Nerolidol là một sesquiterpene rượu béo với một số tính chất dược lý bao gồm bảo vệ thần kinh, trypanocidal, kháng khuẩn và tính chống oxy hóa.

   Nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng công nghệ nano hoặc nạp nerolidol vào các ống nano có thể làm tăng khả năng chống oxy hóa.

   Công nghệ nano là một giải pháp hay thế hấp dẫn để tránh việc sử dụng quá nhiều kháng sinh, để xác định các hợp chất hoạt tính sinh học tự nhiên mới có thể được sử dụng làm chất kích thích tăng trưởng. Công nghệ này có thể được sử dụng để cải thiện hiệu quả của các hợp chất hoạt tính sinh học.

   Các đặc tính chống oxy hóa của nerolidol sẽ cải thiện sức khỏe cá, tăng hiệu suất tăng trưởng của cá rô phi, cải thiện tình trạng chống oxy hóa và acid béo trong phi lê.

Thử nghiệm cho ăn

   Thử nghiệm trong vòng 60 ngày, chế độ ăn chứa 38% protein.

   Cho ăn với 5 chế độ: Chế độ ăn kiểm soát không bổ sung (A); Bổ sung 0,5ml/kg TĂ nerolidol (B); 1ml/kg TĂ nerolidol (C); 0,5ml/kg TĂ nerolidol được bọc nano (D); 1ml/kg TĂ nerolidol được bọc nano (E).

   Cá được cân và đo khi bắt đầu và kết thúc thử nghiệm cho ăn. Theo dõi các chỉ tiêu trọng lượng, tốc độ tăng trưởng (SGR), tỷ lệ sống của cá và lượng thức ăn.

   Cá được thu thập vào cuối thử nghiệm để lấy mẫu phi lê cơ. Mô được đánh giá cho các loại phản ứng oxy thịt (ROS), nồng độ hydro peroxide thịt, mực độ peroxid hóa lipid thịt (LPO), hàm lượng protein carboryl thịt và khả năng chống oxy hóa thịt chống lại các gốc peroxyl (ACAP).

   Phi lê cá cũng đã được kiểm tra hoạt động superoxide effutase (SOD) của thịt, hoạt động catalase của thịt (CAT), hàm lượng protein cơ và acid béo.

Kết quả

   Việc bổ sung 1ml nano nerolidol/kg thức ăn làm tăng trọng lượng cơ thể và tốc độ tăng trưởng cuối cùng của cá so với những chế độ ăn khác. Cá nhận được thức ăn bổ sung có mức độ peroxid hóa lipid thấp hơn và giảm các loại phản ứng oxy trong thịt.

   Không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ sống và lượng thức ăn giữa các nghiệm thức.

   Sự bao bọc nano của nerolidol thúc đẩy sức khỏe của cá bằng cách thúc đẩy tăng trưởng và giảm sản xuất gốc tự do tổn thương lipid. Tăng cường cơ thịt và sản sinh hệ thống enzyme chống oxy hóa. Nồng độ hydro peroxide giảm đối với cá có bổ sung nerolidol.

   Cá ở chế độ ăn nerolidol bọc nano có mức ACAP thịt cao hơn và hoạt động CAT tăng lên đối với những con cá trong chế độ ăn narolidol không được bọc nano. Không có sự khác biệt lớn về hoạt động SOD ở các chế độ ăn.

   Tất cả các chế độ ăn bổ sung hiển thị mức acid béo bão hòa (SFA) thấp hơn so với kết quả cho cá nhận chế độ ăn kiểm soát. Tuy nhiên, tổng hàm lượng acid béo không bão hòa đơn  (MUFA) tăng đối với cá bổ sung.

   Sự đóng gói nano của nerolidol mang lại lợi ích mạnh mẽ cho sức khỏe của cá. Sự cải thiện về hiệu suất tăng trưởng và giảm mức độ ROS (các loại phản ứng oxy) của thịt và LPO (peroxidation) ở cá được nuôi bằng nerolidol nanospheres. Cả hai hình thức cải thiện chất lượng thịt dựa trên giảm SFAs và tăng MUFAs, cho thấy rằng bổ sung chế độ ăn uống với nerolidol nanoencapsulated là một phương pháp hấp dẫn để cải thiện sức khỏe cá và chất lượng thịt.

Nguồn: Feed navigator

 

Ý kiến bạn đọc