Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ là một trong những khâu quan trọng đầu tiên trong qui trình sản xuất giống, tôm bố mẹ có chất lượng tốt sẽ cho tỷ lệ sống cao và tốc độ tăng trưởng nhanh. Kích cỡ tôm nhập khẩu trung bình đối với tôm đực dao động khoảng 38-73g/con, tôm cái 40-79 g/con.
Tôm mẹ không cắt mắt
- Chuẩn bị bể nuôi vỗ.
• Bể nuôi vỗ thường có kích thước lớn, hình tròn hoặc vuông, dung tích từ 10 - 20 m3. Bể nên làm nhẵn và có màu tối. Đường ống cấp nước Ø 60 – 90, để khi thay nước, giúp nước xoáy vô giữa đưa các chất bẩn, phân ra ngoài, làm sạch nước, đường ống thoát Ø 90 - 114. Bể được vệ sinh sạch, khử trùng bằng Chlorine nồng độ 40 ppm, sau đó rửa sạch lại bằng nước ngọt trước khi cấp nước biển sạch vào.
• Bể nuôi tôm cái (tôm mẹ) và đực (tôm bố) nên gần nhau và bể đẻ nên gần bể tôm cái (tôm mẹ), nhằm dễ thao tác.
Thể tích bể đẻ thường 5 – 12 m3. Các bể đẻ cần chuẩn bị bạt để che.
• Đèn chiếu sáng cho tôm thẻ chân trắng bố, mẹ: chiếu sáng cho tôm bố, mẹ nên theo chu kỳ tự nhiên, tức là 12 giờ sáng và 12 giờ tối. Chiếu sáng quá nhiều hoặc quá ít sẽ làm giảm khả năng sinh sản của tôm. Cường độ ánh sáng thích hợp cho tôm bố, mẹ là từ 500 - 1000 lux. Cường độ ánh sáng có thể được đo bằng máy đo cường độ ánh sáng hoặc bằng cách quan sát tay bóng của người nuôi khi đưa vào bể nuôi. Nếu tay bóng rõ nét thì cường độ ánh sáng đủ, nếu tay bóng mờ thì cường độ ánh sáng yếu, cần tăng thêm đèn chiếu sáng.
• Nước biển được xử lý, lọc qua hệ thống lọc cơ học, sinh học để loại bỏ chất vẩn và mầm bệnh. Nước vào bể phải đảm bảo các thông số môi trường: NH3 < 0,1 mg/l; NO2 < 0,05 mg/l; pH 7,5 - 8,2. Nhiệt độ nước nuôi 28 – 290 C, độ mặn > 28 - 32‰. Độ sâu mực nước 0,5 - 0,7 m. Bể nuôi được sục khí 24/24, đặt 6 - 8 viên đá sục khí ở giữa bể nuôi.
- Nguồn tôm bố mẹ:
• Nguồn tôm trong nước: Tôm được thuần hóa, chọn lọc kỹ rồi đưa vào cho đẻ.
• Nguồn tôm nhập khẩu: Có các dòng tôm thẻ chân trắng bố, mẹ như: dòng sạch bệnh (SPF), dòng chống chịu bệnh tật, chịu độ mặn thấp (SPR).
Hiện nay, SIS (Shrimp Improvement Systems) đang cung cấp đến Việt Nam 3 dòng tôm bố mẹ mang đặc điểm khác nhau nhằm phù hợp với các điều kiện và nhu cầu của trại giống cũng như người nuôi:
+ SIS siêu lớn (Superior): Tăng trưởng nhanh.
+ SIS thích nghi cao (Hardy): Tăng trưởng trung bình, chịu đựng cao.
+ SIS tiêu chuẩn (Regulargrowwth): Cân bằng giữa tăng trưởng và chịu đựng.
Công ty C.P Group sản xuất giống tôm thẻ với hai dòng bố, mẹ chính là CPF-Turbo và CPF-Kong.
• Chọn nguồn giống tôm sạch, khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh. Tôm đực có kích cỡ từ 35 g trở lên, tôm cái từ 40 g trở lên. Tỉ lệ đực/cái là: 3/2.
+ Hiện tại, kích cỡ tôm nhập khẩu trung bình đối với tôm đực dao động khoảng 38-73g/con, tôm cái 40-79 g/con.
+ Chọn tôm có cơ quan sinh dục còn nguyên vẹn. Con đực có túi chứa tinh phồng, màu trắng sữa. Con cái có trứng từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3.
- Thuần hóa tôm.
• Đối với tôm nhập khẩu:
+ Cấp nước sạch vào bể nuôi, cho đá lạnh vào bể (dùng bao nilon sạch bọc đá được thì càng tốt).
+ Điều chỉnh nhiệt độ nước trong bể bằng với nhiệt độ nước trong bọc tôm bố, mẹ (hoặc thùng) lúc mới chuyển về.
+ Cho các bọc tôm vào bể, tiếp tục thuần hóa độ mặn, sau đó thả tôm ra từ từ.
Chú ý: tôm cái và tôm đực thả bể riêng biệt, không để lộn lẫn nhau.
• Đối với tôm trong nước: làm tương tự.
- Quản lý và chăm sóc.
• Mật độ thả tôm bố, mẹ: 7 - 10 con/m2.
• Sau thuần hóa tôm bố, mẹ khoảng 1 – 2 tuần tôm khỏe, tiến hành cắt mắt con cái. Dùng Panh hơ nóng kẹp một bên mắt.
• Sau khi cắt mắt 3 – 5 ngày có thể tiến hành cho đẻ.
(Tùy theo quy trình nuôi có thể không cắt mắt).
• Hằng ngày cho tôm bố, mẹ ăn bằng dời, mực, hàu, trùn quế, sò huyết, ... bổ sung vitamin và khoáng chất.
• Khẩu phần ăn của tôm bố, mẹ: 40% dời + 30% mực tươi, 30% hàu, trộn vitamin, men vi sinh đường ruột.
• Cho tôm ăn 3 - 4 lần/ngày, tổng lượng thức ăn bằng 30 - 40% trọng lượng thân/ngày. Sau khi cho ăn 2 giờ thì kiểm tra; nếu thấy còn thức ăn thừa trong bể thì phải vớt ra để đảm bảo môi trường nuôi sạch.
• Vệ sinh, thay nước hằng ngày vào mỗi buổi sáng. Chà sạch thành bể, đáy bể, dây khí, xịt rửa bể bằng nước ngọt, xả nước được khoảng 60% thì mở van cấp nước sát đáy để tạo dòng xoáy vào giữa. Khi phân, nước cũ ra hết đóng lù và tiến hành cấp đủ nước cho bể. Quan sát kỹ đàn tôm về màu sắc, phụ bộ, phản xạ… mỗi lần thay nước, để kịp thời xử lý. Định kỳ 7 – 10 ngày dùng formalin, nồng độ 25ppm. Trường hợp bể nhớt nhiều, mang, phụ bộ tôm có dấu hiệu bệnh, trước khi thay nước tắm tôm bằng: BKC Gold hoặc Aqua Dine hoặc VibrioClear với nồng độ tương ứng 1ppm trong thời gian 2 giờ rồi mới tiến hành thay nước.
• Phòng bệnh cho tôm bố, mẹ:
Đây là khâu quan trọng, quyết định sự thành công của đợt sản xuất cũng như chất lượng ấu trùng.
Để đạt sự thành công cần chọn giải pháp mạnh mẽ, thích hợp để phòng bệnh cho tôm, giúp tôm khỏe mạnh, tôm lên trứng đều, trứng không bị đứt quãng, trứng tốt cho nauplius khỏe mạnh (với tôm cái) và tinh nhiều, sung sức (với tôm đực), nhằm đối phó với tình hình dịch bệnh hiện nay. Đặc biệt, là bệnh hậu ấu trùng thủy tinh (GPD), hay còn gọi là bệnh hậu ấu trùng mờ (TPD).
Các giải pháp thực hiện:
+ Giải pháp sức khỏe đường ruột tôm:
Trộn men vi sinh đường ruột cao cấp: Bio Max 15g/kg xen kẽ với bộ đôi Lalpack Probio 20g/kg + Lalpack Immune 20g/kg thức ăn. Ăn xuyên suốt trong quá trình nuôi, giúp bảo vệ ruột, buồng trứng tôm.
+ Giải pháp sức khỏe gan tôm:
Trộn Herbguard (giải độc gan và tăng cường chức năng gan) 20ml/kg + Bio Max 15g/kg.
+ Giải pháp dinh dưỡng:
Trộn Canforta (vitamin đậm đặc) 20ml/kg + QuickshellGold (khoáng vi lượng hữu cơ dễ hấp thu) 25ml/kg. Ngoài ra, tạt khoáng Calphos Gro 2ml/m3 nước, giúp tôm hấp thu khoáng chất trực tiếp và tạo môi trường giao vĩ cho tôm tốt hơn.
♦ Một số lưu ý quan trọng khác:
+ Với thức ăn dời:
- Vệ sinh, cho nước chảy liên tục, đảm bảo dời sạch, khỏe.
- Cho dời ăn thức ăn N0 trộn với bộ đôi Lalpack Probio, Lalpack Immune, theo tỉ lệ 1:1:1. Liều lượng: 10g hỗn hợp (thức ăn, Lalpack Probio, Lalpack Immune)/kg dời, cho 1 lần ăn; ăn 2 lần/ngày. Điều này giúp cho dời khỏe, sạch. Loại bỏ các vibrio gây hại, ký sinh trùng ra ngoài, ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh như: (bệnh chết sớm EMS, bệnh EHP, bệnh hậu ấu trùng thủy tinh TPD …).
+ Với thức ăn mực:
Cần lột sạch da, rửa lại bằng nước muối hoặc Iodine, sau đó cắt nhỏ rồi trộn các chất như trên.
+ Với thức ăn hàu:
- Chọn hàu tươi, mới.
- Rửa sạch, loại bỏ vỏ nát trước khi trộn các chất như trên.
- Vệ sinh tủ lạnh, tủ đông, máy cắt mực, các dụng cụ thường xuyên, tránh sự xâm nhập của vi khuẩn.
Ngoài ra, còn một số thức ăn khác cũng cần vệ sinh làm sạch tương tự.
- Chuẩn bị cho đẻ.
• Sau khi nuôi vỗ được 2 - 3 tuần, số lượng tôm cái lên trứng trên 20%, kiểm tra và chọn tôm chuẩn bị cho đẻ.
• Bể đẻ được xử lý EDTA 10ppm, sục khí 24/24. Điều chỉnh khí nhẹ, vừa phải.
• Chọn những con tôm cái trứng lên đậm (trứng giai đoạn IV) cho vào bể tôm đực hoặc bể giao vĩ riêng. Thời gian tiến hành thường 15 – 16h. Tắt hết đèn.
+ Sức sinh sản trung bình của tôm cái: Nếu tôm mẹ từ 30 - 45g thì lượng trứng từ 100.000 - 250.000 trứng.
+ Mật độ cho đẻ khoảng 3 – 5 con/m2. Mật độ trứng khoảng 1.000.000 trứng/m3.
+ Thời gian giữa 2 lần đẻ khoảng 2 – 3 ngày.
• Sau khoảng 2 – 3 giờ, dùng đèn pin kiểm tra (cách 2 giờ kiểm tra 1 lần vào lúc 18h, 20h, 22h), chuyển những tôm cái đã thụ tinh sang bể đẻ, đậy bạt bể đẻ.
Tôm đẻ xong vớt tôm ra cho vào bể tôm cái.
• Đánh giá chất lượng trứng:
+ Đẻ trứng tốt: Bể có mùi tanh ít, bọt ít và nhỏ, trứng rời. Soi lên kính thấy có màng thụ tinh, sau 30 phút đẻ có phân cắt tế bào.
+ Đẻ trứng xấu: Bể có mùi tanh, bọt nhiều có nhớt, trứng vón. Soi lên kính thấy ít màng thụ tinh, sau 30 phút đẻ đa số trứng không phân cắt tế bào, trứng vỡ nhiều.
• Tiến hành đảo trứng (cách 1 giờ đảo 1 lần), nhằm đảm bảo trứng nở đều.
• Sau khi đẻ khoảng 13 – 14 giờ thì trứng nở, (mùa đông nhiệt độ thấp, trứng nở chậm hơn). Sau khi trứng nở hết bắt đầu tiến hành thu Nauplius.
- Phương pháp thu nauplius:
Phương pháp 1: Tắt sục khí, dùng đèn chiếu nauplius tập trung lại, dùng vợt vớt.
Phương pháp 2: Dùng lưới thu nauplius (khung lưới đủ rộng để không bị ép nauplius), hút nước cho chảy vừa phải vào khung lưới, dùng vợt vớt nauplius trong khung lưới ra bồn chứa 120 - 150 lít.
Thu nauplius xong, tiến hành định lượng nauplius. Chuyển nauplius đến bể nuôi ấu trùng.
PHÒNG KỸ THUẬT CTY THẦN VƯƠNG